• This is slide 1 description. Go to Edit HTML of your blogger blog. Find these sentences. You can replace these sentences with your own words.
  • This is slide 2 description. Go to Edit HTML of your blogger blog. Find these sentences. You can replace these sentences with your own words.
  • This is slide 3 description. Go to Edit HTML of your blogger blog. Find these sentences. You can replace these sentences with your own words.
  • This is slide 4 description. Go to Edit HTML of your blogger blog. Find these sentences. You can replace these sentences with your own words.
  • This is slide 5 description. Go to Edit HTML of your blogger blog. Find these sentences. You can replace these sentences with your own words.

24/5/16

Nhật Bản và những cảnh sắc thiên nhiên kì vĩ

Nhật Bản là một đất nước vô cùng thú vị, trong phần này aiko sẽ cùng các bạn tìm hiều những cảnh sắc vô cùng tuyệt vời nơi đây nhé!
Công viên Hitachi gần bờ biển Ajigaura ở thành phố Hitachinaka, Nhật Bản với diện tích 3,5 ha là thiên đường của các loài hoa khoe sắc quanh năm. Nơi đây được ví như “Thái Bình Dương” trên đất liền bởi phủ đầy những cánh đồng hoa bất tận, trải dài tít tắp tới chân trời.Cùng nhiều địa danh khác trên thế giới được thiên nhiên ban tặng cho vẻ đẹp lộng lẫy đến khó tin.
"Đường hầm tình yêu" ở Ukraine. Thực chất đây là đoạn đường sắt dài khoảng 3km, bao phủ một màu xanh mướt vô cùng tươi mát của cây cối.                       Ảnh: Oleg Gordienko
Cánh đồng hoa tulip ở Hà Lan rực rỡ những dài màu. Ảnh: Allard Schager
Cánh đồng muối Salar de Uyuni ở Bolivia được xem là một trong những tấm gương lớn nhất thế giới, phản chiếu toàn bộ bầu trời và khung cảnh thiên nhiên. Ảnh: dadi360

23/5/16

Ngữ pháp N 5 : Cách dùng trợ từ から- trợ từ tiếng nhật

Cách dùng trợ từ から (kara). Trong tiếng Nhật có rất nhiều trợ từ được dùng phổ biến như を、が、は、も… Những từ này được sử dụng rất phổ biến trong hội thoại thông thường. Trong bài viết này, Aiko xin giới thiệu với các bạn các cách dùng trợ từ から(kara).
Cách dùng trợ từ から
1. Chỉ thời gian không gian nơi diễn ra động tác
窓から車の音が入ってきた。
まどからくるまのおとがはいってきた。
mado kara kuruma no oto ga haitte kita.
Âm thanh của ô tô lan vào từ cửa sổ.
授業は7時から始まった。
じゅぎょうは7じからはじまった。
jugyou ha shichi ji kara hajimatta.
Tiết học bắt đầu từ 7h rồi.

2. Chỉ nguyên nhân, lí do
学校を休んだのは気分が悪かったから。
がっこうをやすんだのはきぶんがわるかったから。
gakkou wo yasunda no ha kibun ga warukatta kara.
Tôi đã nghỉ học vì không được khoẻ.
3. Chỉ rõ loại tài liệu, nguyên liệu được làm
紙は木造から作られます。
かみはもくぞうからつくられます。
kami ha mokuzou kara tsukuraremasu.
Giấy được làm từ gỗ.

22/5/16

Ngữ pháp tiếng Nhật N5 p1

Ngữ pháp tiếng Nhật N5  p1 – Cấu trúc số 1 :

は -Trợ từ đánh dấu sự kết thúc của chủ ngữ.


Ví dụ :
わたしは がくせいです
Tôi là sinh viên
は -Trợ từ thể hiện sự so sánh ngầm
Aさんは学生です。 Anh A là sinh viên
Bさんもがくせいですか?Anh B cũng là sinh viên à?
いいえ、Bさんははかいしゃいんです. Không, anh B là nhân viên công ty
は - Chủ thể, chủ ngữ chính của câu
わたしは あたまが いたいです。
Tôi bị đau đầu (có cái đầu bị đau)